fbpx

Sự khác nhau giữa ly hôn đơn phương và thuận tình ly hôn

Hỏi: Luật sư cho em hỏi, em và chồng kết hôn được 1 năm, có 1 đứa con. Nhưng do tính cách không hợp nhau nên thường xuyên mâu thuẫn. Do vậy em muốn ly hôn với chồng nhưng không hiểu rõ việc thuận tình ly hôn hay đơn phương thì thời gian giải quyết sẽ nhanh hơn và nếu đơn phương thì cần những giấy tờ gì? Rất mong nhận được sự tư vấn từ phía Luật sư. Xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

VietPointLaw cảm ơn chị đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến chúng tôi. VietPointLaw xin phúc đáp câu hỏi như sau:

Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 (viết tắt “LHNGĐ”):

  • Căn cứ Điều 55 LHNGĐ quy định về thuận tình ly hôn:

“Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.”

  • Căn cứ Điều 56 LHNGĐ quy định về đơn phương ly hôn:

“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn…”

Do đó, trường hợp thuận tình ly hôn là theo yêu cầu của cả hai vợ chồng cùng đồng ý ly hôn, thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc quan hệ vợ chồng, chia tài sản, quyền nuôi con, cấp dưỡng. Còn đơn phương ly hôn là do ý chí của một bên, theo yêu cầu của một bên vợ hoặc chồng và không đồng thuận được tất cả những vấn đề quan hệ vợ chồng, chia tài sản, quyền nuôi con, cấp dưỡng.

Tuy nhiên, việc đơn phương ly hôn bị hạn chế quyền khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn (Khoản 3 Điều 51 LHNGĐ), còn thuận tình thì không bị hạn chế quyền ly hôn đối với cả hai vợ chồng.

Cả hai trường hợp Toà án đều bắt buộc phải tiến hành hòa giải, nếu hòa giải không thành thì mới tiến hành giải quyết cho ly hôn. Nhưng thủ tục giải quyết việc đơn phương ly hôn thường sẽ lâu hơn thuận tình ly hôn bởi nhiều nguyên nhân như: Người không muốn ly hôn (Bị đơn) không chịu ra Tòa án; tranh chấp phân chia tài sản, quyền nuôi con; một bên bỏ đi sống nơi khác không rõ địa chỉ,… Như vậy, có thể thấy thuận tình ly hôn sẽ tốn ít thời gian hơn bởi hai vợ chồng đều đã thỏa thuận được mọi vấn đề và chỉ yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận này.

Thủ tục đơn phương ly hôn và thuận tình ly hôn:

  • Hồ sơ ly hôn:

+ Đơn ly hôn (đơn phương); Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn (thuận tình);

+ Sao y CMND/CCCD/Hộ chiếu, Hộ khẩu thường trú, tạm trú của nguyên đơn (đơn phương), của cả vợ và chồng (thuận tình);

+ Sao y Giấy khai sinh của con;

+ Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn;

+ Các chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản) và tài liệu về nợ chung (nếu có).

  • Nơi nộp hồ sơ:

+ Đối với đơn phương ly hôn: Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc (Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, viết tắt “BLTTDS”);

+ Đối với thuận tình ly hôn: Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của vợ hoặc chồng theo thỏa thuận hai bên (Điểm h Khoản 2 Điều 39 BLTTDS).

  • Thời gian giải quyết:

+ Đơn phương: Thời hạn chuẩn bị xét xử từ 04 đến 06 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án (Khoản 1 Điều 203 BLTTDS); thời hạn mở phiên tòa từ 01 đến 02 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử (Khoản 4 Điều 203 BLTTDS).

+ Thuận tình: Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu (Khoản 1 Điều 366 BLTTDS); thời hạn mở phiên họp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp (Khoản 4 Điều 366 BLTTDS). Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm (Khoản 1 Điều 213 BLTTDS).

  • Lệ phí nhà nước: Nguyên đơn phải nộp án phí đối với đơn phương ly hôn (Khoản 4 Điều 147 BLTTDS); mỗi người nộp một nửa hoặc thỏa thuận để 01 người nộp đối với thuận tình ly hôn (Khoản 2 Điều 146 BLTTDS).

Mức án phí là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản, nếu có tranh chấp tài sản thì theo mức án phí, lệ phí quy định tại Danh mục án phí, lệ phí Tòa án được quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Các bước tiến hành thủ tục ly hôn:

Bước 1: Nộp hồ sơ về việc xin ly hôn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

Bước 2: Sau khi nhận đơn yêu cầu ly hôn đơn phương, Tòa án xem xét thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Đối với thuận tình ly hôn thì Tòa án sẽ kiểm tra đơn và gửi thông báo tạm ứng án phí sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.

Bước 4: Đối với đơn phương ly hôn, Tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai, hòa giải, trường hợp hòa giải không thành thì mở phiên tòa xét xử và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật tố tụng dân sự. Còn thuận tình ly hôn, Tòa án sẽ triệu tập và mở phiên hòa giải trong thời hạn 15 ngày làm việc, đồng thời tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật để xem xét ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Trân trọng.

Bộ phận tư vấn pháp luật.

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *