fbpx

Bạn cần biết gì về bảo hiểm thất nghiệp 2020?

Khi nghỉ việc, bị chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động sẽ được hưởng bảo hiểm thất nghiệp nếu có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, hiện nay không có nhiều người lao động hiểu rõ được các vấn đề về loại bảo hiểm này dẫn đến mất đi rất nhiều quyền lợi.

1. Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Theo Khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013 (viết tắt “LVL”) quy định: “Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.”

Như vậy, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là một loại bảo hiểm xã hội hỗ trợ người lao động giải quyết tình trạng thất nghiệp, đây được coi như chiếc phao cứu sinh giải quyết không ít khó khăn cho người lao động. Trong thời gian người lao động chưa tìm được việc làm, các chế độ của BHTN sẽ hỗ trợ một phần thu nhập, tạo cơ hội học nghề và tìm kiếm công việc mới cho người lao động.

Theo Điều 42 LVL người lao động được hưởng các chế độ của bảo hiểm thất nghiệp:

– Trợ cấp thất nghiệp;

– Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm;

– Hỗ trợ Học nghề;

– Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

2. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Tại Điều 49 LVL nêu rõ người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

– Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp:

+ Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

+ Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

– Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ:

+ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn và không xác định thời hạn;

+ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

– Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp:

+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

+ Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

+ Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

+ Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

+ Chết.

3. Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

3.1. Trợ cấp thất nghiệp:

Theo Điều 50 LVL quy định về mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp cụ thể như sau:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng = 60% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

Lưu ý: 

– Mức trợ cấp hàng tháng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định;

– Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng BHTN, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

3.2. Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm:

Người lao động sau khi kết thúc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc chưa tìm được việc làm mới mà có nhu cầu tìm kiếm việc làm được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí (Điều 54 LVL).

3.3. Hỗ trợ học nghề:

Thời gian hỗ trợ học nghề theo thời gian học nghề thực tế nhưng không quá 06 tháng và mức, thời gian và phương thức hỗ trợ học nghề theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 55/2013/QĐ-TTg (Điều 56 LVL).

4. Bảo hiểm thất nghiệp có được cộng dồn không?

Theo Điều 45 LVL quy định thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó của người lao động không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều 53 của Luật này.

Như vậy, theo quy định trên thì người lao động được phép cộng dồn bảo hiểm thất nghiệp. Trường hợp người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp thì vẫn được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để tính hưởng trợ cấp thất nghiệp cho những lần hưởng tiếp theo. Nếu người lao động đã hưởng trợ cấp BHTN trước đó thì bạn vẫn sẽ được hưởng BHTN lần tiếp theo nếu bạn đã đủ điều kiện hưởng trợ cấp BHTN theo quy định. Tuy nhiên, thời gian người lao động đóng BHTN được tính cho lần hưởng trợ cấp BHTN tiếp theo sẽ không tính những năm người lao động đã hưởng BHTN trước đó mà sẽ tính lại từ đầu. 

5. Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (Khoản 1 Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp, viết tắt “Nghị định 28/2015/NĐ-CP”):

– Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp;

– Một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc (bản chính hoặc bản sao):

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

+ Quyết định thôi việc;

+ Quyết định sa thải;

+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo Điểm c Khoản 1 Điều 43 LVL thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

– Sổ bảo hiểm xã hội.

Trình tự nộp hồ sơ để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

Bước 1: Nộp hồ sơ tới trung tâm dịch vụ việc làm.

Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp (Khoản 1 Điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP).

Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp tại Khoản 2 Điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP.

Bước 2: Giải quyết hồ sơ.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì trung tâm giới thiệu việc làm thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động vào sổ bảo hiểm xã hội và gửi lại người lao động cùng với quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp sau khi chụp sổ bảo hiểm xã hội để lưu hồ sơ (Khoản 1 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP).

Người lao động nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo ngày ghi trong phiếu hẹn tại Trung tâm dịch vụ việc làm của tỉnh/ thành phố. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16 theo ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp.

Bước 3: Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp.

Trong vòng 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp, người lao động tới cơ quan bảo hiểm xã hội nhận trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên (Điểm a Khoản 2 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP).

Cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động từ tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 2 trở đi trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ thời điểm ngày thứ 07 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động. Trường hợp thời điểm ngày thứ 07 nêu trên là ngày nghỉ thì thời hạn chi trả trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày làm việc tiếp theo (Điểm b Khoản 2 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP).

Bước 4: Hàng tháng thông báo tìm kiếm việc làm.

Tại Khoản 1 Điều 19 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định, hàng tháng người lao động phải đến trung tâm dịch vụ việc làm để thông báo về việc tìm kiếm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp), trừ các trường hợp tại Khoản 1 Điều 52 LVL. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động không đến thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định, người lao động sẽ bị ra quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Điều 19 Nghị định 28/2015/NĐ-CP.

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *