fbpx

Các ưu đãi của Nhà nước khi đầu tư vào các khu công nghiệp

1. Hình thức và nguyên tắc ưu đãi khi đầu tư khi đầu tư vào các khu công nghiệp:

Căn cứ Khoản 1 Điều 24 Nghị định 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế (gọi tắt là Nghị định 82/2018/NĐ-CP), khu công nghiệp là địa bàn ưu đãi đầu tư, được hưởng chính sách ưu đãi áp dụng đối với đối tượng thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn theo pháp luật về đầu tư, trường hợp khu công nghiệp được thành lập trên địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng chính sách ưu đãi cho đối tượng này.

a. Các hình thức ưu đãi đầu tư:

Căn cứ Khoản 1 Điều 15 Luật Đầu tư 2014, các hình thức ưu đãi khi đầu tư vào khu công nghiệp:

  • Áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn, giảm thuế TNDN;
  • Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư;
  • Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất.

b. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư:

Căn cứ Khoản 2 Điều 16 Nghị định 118/2015/NĐ-CP, các ưu đãi khi đầu tư vào dự án khu công nghiệp được áp dụng theo một số nguyên tắc sau đây:

  • Dự án có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc ngày được quyết định chủ trương đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
  • Dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn được hưởng ưu đãi như đối với dự án thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. Tương tự trong trường hợp dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi tại khu công nghiệp cũng được hưởng ưu đãi như dự án thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
  • Dự án đủ điều kiện hưởng các mức ưu đãi khác nhau được áp dụng mức ưu đãi cao nhất;
  • Đặc biệt, ưu đãi về tiền thuê đất không áp dụng đối với những dự án đầu tư tại các khu công nghiệp thuộc các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh và thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Ưu đãi đối với dự án đầu tư mới vào khu công nghiệp:

Dự án đầu tư mới là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh (Khoản 4 Điều 3 Luật Đầu tư 2014).

a. Ưu đãi về Thuế TNDN:

Căn cứ Khoản 7, Khoản 8 Điều 1 Luật Thuế TNDN sửa đổi năm 2013, Điều 15, Điều 16 Nghị định 218/2013/NĐ-CP, Khoản 6 Điều 1 Nghị định 91/2014/NĐ-CP:

  • TNDN từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn:

Được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10% (so với doanh nghiệp thông thường là 20%) trong thời gian 15 năm kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp đó có doanh thu;

Được miễn thuế tối đa không quá 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo, tính từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế, trường hợp trong 03 năm đầu tiên doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế thì ưu đãi sẽ được áp dụng từ năm thứ tư kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu.

  • TNDN từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn:

Được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 17% (so với doanh nghiệp thông thường hiện nay là 20%) trong thời gian 10 (mười) năm kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu;

Được miễn Thuế TNDN trong 02 (hai) năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 (bốn) năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới theo Khoản 3 Điều 15 Nghị định 218/2013/NĐ-CP và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp thuộc địa bàn có điều kiện – kinh tế xã hội thuận lợi), tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.

*Địa bàn có điều kiện – kinh tế xã hội thuận lợi được quy định tạiKhoản 6 Điều 1 Nghị định 91/2014/NĐ-CP.

b. Ưu đãi về Tiền thuê đất:

Căn cứ Điều 19 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, đối với dự án thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn và diện tương đương:

  • Được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất;
  • Được miễn tiền thuê đất 11 năm tiếp theo sau khi kết thúc thời gian xây dựng cơ bản;
  • Được miễn tiền thuê đất trong 15 năm tiếp theo sau khi kết thúc thời gian xây dựng cơ bản đối với dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư;
  • Được miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê trong trường hợp đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư.

Căn cứ Điều 19 Nghị định 46/2014/NĐ-CP, đối với dự án thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và diện tương đương:

  • Được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất;
  • Được miễn tiền thuê đất 07 năm tiếp theo sau khi kết thúc thời gian xây dựng cơ bản;
  • Được miễn tiền thuê đất trong 11 năm tiếp theo sau khi kết thúc thời gian xây dựng cơ bản đối với dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư;
  • Được miễn tiền thuê đất trong 15 năm tiếp theo sau khi kết thúc thời gian xây dựng cơ bản đối với dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư.

3. Ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng vào khu công nghiệp:

Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động đầu tư kinh doanh bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường (Khoản 3 Điều 3 Luật Đầu tư 2014).

  • Căn cứ Khoản 8 Điều 1 Luật Thuế TNDN sửa đổi năm 2013; Khoản 4 Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC, dự án đầu tư mở rộng được lựa chọn hưởng ưu đãi  theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (mức thuế suất, thời gian miễn giảm nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn tiền thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng (không được hưởng mức thuế suất ưu đãi) bằng với thời gian miễn, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi khi đáp ứng 1 trong 3 tiêu chí sau đây:

Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi hoặc từ 10 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư;

Công suất thiết kế tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế trước khi đầu tư.

  • Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại thì dự án đầu tư mở rộng đó phải thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP đồng thời cũng thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn với dự án đang hoạt động;
  • Trường hợp dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi mà không đáp ứng 1 trong 3 tiêu chí trên thì áp dụng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có);
  • Trường hợp doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng được hạch toán riêng; nếu không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định;
  • Thời gian hưởng ưu đãi miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế, được tính từ năm dự án đầu tư hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh có thu nhập, nếu không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư phát sinh doanh thu.

4. Ưu đãi chung dành cho dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng vào khu công nghiệp:

a. Ưu đãi về tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

Căn cứ Điều 10, Điều 11 Thông tư 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

  • Miễn thuế: Đối với đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;
  • Giảm 50% số thuế phải nộp: Đối với đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

b. Ưu đãi về ký quỹ đầu tư:

Căn cứ Khoản 6 Điều 27 Nghị định 118/2015/NĐ-CP, nhà đầu tư sẽ có thể được giảm tiền ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án đầu tư trong các trường hợp:

  • Giảm 25% số tiền ký quỹ đối với dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi; dự án tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, kể cả dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất;
  • Giảm 50% số tiền ký quỹ đối với dự án thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi; dự án tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; dự án thực hiện trong khu công nghệ cao, khu kinh tế, kể cả dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng.

c. Ưu đãi về thuế nhập khẩu:

  • Căn cứ Khoản 7 Điều 103 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (sau đây gọi tắt là Thông tư 38/2015/TT-BTC), đối với dự án thuộc địa bàn ưu đãi theo Nghị định 218/2013/NĐ-CP và Nghị định 91/2014/NĐ-CP được miễn thuế khi nhập khẩu hàng hóa để tạo ra tài sản cố định của chính dự án đầu tư đó, bao gồm các loại máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng; nguyên liệu, vật tư, vật tư xây dựng mà trong nước chưa sản xuất được khi đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 7 Điều 103 Thông tư này. Nay danh mục dự án ưu đãi đầu tư theo Nghị định 218/2013/NĐ-CP được thay thế bởi Nghị định 118/2015/NĐ-CP, do vậy dự án thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư tại Phụ lục II Nghị định 118/2015/NĐ-CP được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo ra tài sản cố định của dự án.
  • Căn cứ Khoản 15 Điều 103 Thông tư 38/2015/TT-BTC, các dự án đầu tư vào khu công nghiệp thuộc diện ưu đãi tương đương với địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn sẽ được miễn thuế nhập khẩu trong thời gian 05 năm kể từ ngày bắt đầu sản xuất đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất và được nhập khẩu để sản xuất, trừ các dự án sản xuất những mặt hàng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ không được miễn thuế nhập khẩu.

d. Chuyển lỗ:

Căn cứ Điều 9 Thông tư 78/2014/TT-BTC, doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

5. Trường hợp không hưởng ưu đãi:

  • Căn cứ Khoản 4 Điều 15 Luật Đầu tư 2014, dự án đầu tư khai thác khoáng sản; sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ sản xuất ô tô không được áp dụng ưu đãi đầu tư đối với các đối tượng quy định tại các điểm b, c, d Khoản 2 Điều này.
  • Căn cứ Khoản 3, Khoản 4 Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC, dự án đầu tư (dự án đầu tư mới và mở rộng) từ việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp; dự án hình thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới có kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh; mua lại dự án đầu tư đang hoạt động) không được áp dụng ưu đãi, trừ trường hợp được kế thừa các ưu đãi của doanh nghiệp hoặc dự án trước đó với thời gian ưu đãi còn lại nếu đáp ứng được các điều kiện ưu đãi thuế TNDN.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *