fbpx

Nhà, đất đã được tặng cho, liệu đòi được không?

Hợp đồng tặng cho nhà, đất là sự thỏa thuận giữa các bên khi bên tặng cho chuyển quyền sở hữu cho bên nhận tặng cho mà không yêu cầu đền bù. Vậy nếu muốn đòi lại nhà đất đã tặng cho có được không?

Khái niệm, hình thức hợp đồng tặng cho nhà, đất:

Theo điều 457 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận”.

Về hình thức, Bộ luật dân sự 2015 qui định đối với Hợp đồng tặng cho bất động sản thì phải lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo qui định của luật. Luật nhà ở 2014, tại Khoản 1 Điều 122 cũng qui định: “Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng.”.

Về hiệu lực thì Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký, nếu bất động sản không phải đăng ký thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản. Ngoài ra, Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định về điều kiện thực hiện các quyền tặng cho quyền sử dụng đất thì việc tặng cho đất, nhà phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Căn cứ trên các qui định nêu trên, thì khi tiến hành tặng cho nhà, đất phải lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực và đăng ký với cơ quan đăng ký đất đai.

Nhà, đất đã tặng cho người khác liệu có đòi được không?

Việc tặng cho là xuất phát từ mong muốn, ý nguyện của bên tặng cho, khi việc tặng cho nhà, đất đã thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết và đúng quy định của pháp luật thì không thể đòi lại được trừ trường hợp khi thực hiện hợp đồng tặng cho có điều kiện. Điều 462 Bộ luật dân sự qui định:

1. Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.

3. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Vậy trong hợp đồng tặng cho nhà, đất có điều khoản bên được tặng cho phải thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ, nếu bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường. Chẳng hạn, người mẹ tặng cho người con căn nhà với điều kiện phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, nuôi dưỡng, chăm sóc mẹ khi mẹ về già, bệnh tật, điều này được ghi rõ trong hợp đồng. Tuy nhiên, sau nhận tài sản tặng cho mà người con đã không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của bên được tặng cho, cụ thể là chối bỏ trách nhiệm, không chăm sóc, nuôi dưỡng mẹ thì người mẹ bạn có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Cần lưu ý là điều kiện tặng cho phải không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Như vậy, chỉ trong trường hợp các bên có thỏa thuận trước về điều kiện tặng cho và được ghi trong hợp đồng thì khi người nhận tặng cho không thực hiện theo thỏa thuận, người tặng cho mới được đòi lại tài sản.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015, các bên sẽ được khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận nếu bên tặng cho chứng minh được Hợp đồng tặng cho nhà, đất vô hiệu:

Do không tuân thủ quy định về hình thức như không lập thành văn bản, không công chứng, chứng thực;

Do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép…

Trên đây là các quy định mới nhất về việc đòi lại nhà đất đã tặng cho người khác. Nếu Quý khách hàng thắc mắc, cần hiểu rõ hơn thì có thể liên hệ với Bộ phận tư vấn pháp luật của chúng tôi để được giải đáp.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *