fbpx

Thủ Tục Hợp Thửa Đất

1. Khái niệm hợp thửa đất:

Hợp thửa đất là việc hợp các thửa đất liền kề có cùng người sử dụng và chung mục đích sử dụng theo yêu cầu của người sử dụng hoặc của cơ quan quản lý nhà nước trên cơ sở quy định của pháp luật và quy định của từng địa phương.

Những trường hợp thực hiện hợp thửa:

– Hợp thửa theo yêu cầu của người sử dụng đất;

– Hợp thửa khi thực hiện mua bán, chuyển nhượng;

– Hợp thửa theo quyết định của cơ quan nhà nước. Ví dụ: Thực hiện dồn điền đổi thửa.

2. Điều kiện hợp thửa:

Tương tự như trường hợp tách thửa đất người sử dụng đất khi thực hiện hợp thửa cần đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Đất đai như sau:

Thứ nhất: Căn cứ theo Khoản 1 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định: Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ.

Theo đó, căn cứ theo quy định tại tiết a, Điểm 2.3, Khoản 2, Điều 8 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định: “Thửa đất được xác định theo phạm vi quản lý, sử dụng của một người sử dụng đất hoặc của một nhóm người cùng sử dụng đất hoặc của một người được nhà nước giao quản lý đất; có cùng mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai;”.

Như vậy, khi hợp các thửa đất liền kề tạo thành thửa đất mới thì đất đó phải có cùng chủ sử dụng và chung mục đích sử dụng đất.

Đối với trường hợp hợp thửa của các thửa đất có mục đích sử dụng khác nhau hoặc của các chủ sở hữu khác nhau thì phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu về cùng một chủ thể hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất trước khi tiến hành thủ tục hợp thửa theo quy định của pháp luật.

Thứ hai: Thửa đất có các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp theo quy định của Luật Đất đai 2013.

Thứ ba: Thửa đất thực hiện hợp thửa phải được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Ngoài ra tùy theo tình hình sử dụng đất và kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất mà mỗi địa phương sẽ có quy định khác nhau về điều kiện hợp thửa đất.

Ví dụ: Căn cứ theo Điều 3 và Điều 4 Quyết định số 52/2018/QĐ-UBND ngày 27/12/2018 của UBND tỉnh Bình Thuận quy định về điều kiện hợp thửa và các trường hợp không được phép hợp thửa như:

– Quy định tại Điều 4 về điều kiện hợp thửa:

“1. Người sử dụng đất được tách thửa đất khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng;

b) Các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu tại từng Điều của Quy định này;

c) Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đối với từng loại đất theo Quy định này, đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất mới. Trường hợp thửa đất còn lại sau khi tách thửa không đảm bảo các điều kiện quy định tại từng Điều của Quy định này thì không được phép tách thửa.

d) Không thuộc các trường hợp không được tách thửa, hợp thửa theo quy định tại Điều 3 Quy định này.”

– Quy định tại Điều 3 về các trường hợp không được phép hợp thửa:

“1. Các thửa đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai.

2. Thửa đất đang có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

3. Thửa đất có tài sản gắn liền với đất đang bị các cơ quan có thẩm quyền kê biên tài sản để thực hiện bản án có hiệu lực của tòa án.

4. Thửa đất nằm trong khu vực đã có thông báo thu hồi đất hoặc đã có quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.

5. Trường hợp dự án đã có thông báo thu hồi đất mà sau 03 năm chưa có quyết định thu hồi đất thì người sử dụng đất được tách thửa để thực hiện các quyền sử dụng đất theo quy định.

6. Thửa đất trong các khu dân cư có quy hoạch phân lô chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt, việc tách thửa không đồng thời với hợp thửa.”

3. Trình tự thủ tục:

Căn cứ theo quy định tại Điều 75 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Đất đai quy định về trình tự thủ tục hợp thửa như sau:

Bước 1: Người sử dụng đất chuẩn bị một bộ hồ sơ theo quy định bao gồm:

– Đơn đề nghị hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK;

– Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

– Giấy tờ nhân thân: Chứng minh thư/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu, hộ khẩu.

Bước 2: Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên môi trường của địa phương.

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

– Đo đạc địa chính để hợp thửa đất;

– Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa mới tách;

– Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Thời hạn giải quyết: Căn cứ theo quy định tại Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017 NĐ-CP quy định về thời gian thực hiện thủ tục hợp thửa là không quá 15 ngày.

Riêng đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời hạn giải quyết là 30 ngày.

Lưu ý: Thời gian này tính từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Phí, lệ phí thực hiện:

– Lệ phí trước bạ: 0,5% theo giá đất tại Bảng giá nhà, đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai (Điều 6, 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ);

– Ngoài ra còn có các mức phí khác như: Phí địa chính, lệ phí thẩm định, phí đo đạc,… các phí này phụ thuộc vào quy định của từng địa phương.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật.

CÔNG TY LUẬT TNHH VIETPOINT

Hotline: 08 9997 3979 (Luật sư Lâm Minh Sang)

📧 Email tư vấn: minhsang@vietpointlaw.vn

📬 Địa Chỉ: Số 16 Đường 34, Phường Bình An, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh.

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *