fbpx

ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở XÃ HỘI

Nhà ở xã hội thường có giá thấp hơn so với các loại hình nhà ở khác. Do đó, đây là một trong những loại hình nhà ở được nhiều người quan tâm. Tuy nhiên, ai là người thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội? Các đối tượng này cần phải đáp ứng điều kiện gì để được hưởng chính sách hỗ trợ này? Bài viết sau đây sẽ giải đáp những câu hỏi nêu trên.

1. Nhà ở xã hội là gì?

Theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Luật Nhà ở năm 2014, nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở.

2. Đối tượng và hình thức thực hiện chính sách hỗ trợ.

2.1 Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

Căn cứ quy định tại Điều 49 Luật Nhà ở năm 2014, các đối tượng sau đây nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 51 Luật Nhà ở năm 2014 thì được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

  • Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
  • Hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn.
  • Hộ gia đình tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
  • Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
  • Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp.
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân.
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
  • Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại Khoản 5 Điều 81 Luật Nhà ở năm 2014.
  • Học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập.
  • Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

Lưu ý: Các đối tượng trên cần phải đáp ứng các điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội quy định tại Điều 51 Luật Nhà ở năm 2014 thì mới được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

Bài viết tương tự:  Diện tích tối thiểu của căn hộ chung cư là 25 m2 kể từ ngày 01/7/2020

2.2 Hình thức thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

Theo quy định tại Điều 50 Luật Nhà ở năm 2014, hiện nay có các hình thức thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:

  • Hỗ trợ giải quyết cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xã hội (Khoản 1 Điều 50 Luật Nhà ở năm 2014).

Đối tượng áp dụng: (1), (4), (5), (6), (7), (8) và (10) nêu tại Mục 2.1 trên. Với đối tượng (9) thì chỉ được thuê nhà ở xã hội.

  • Hỗ trợ theo các chương trình mục tiêu về nhà ở để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở (Khoản 2 Điều 50 Luật Nhà ở năm 2014).

Đối tượng áp dụng: (1), (2), (3) nêu tại Mục 2.1 trên.

  • Hỗ trợ giao đất ở có miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc tặng nhà ở (Khoản 3 Điều 50 Luật Nhà ở năm 2014).

Đối tượng áp dụng: (1), (2), (3) nêu tại Mục 2.1 trên.

  •  Hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở (Khoản 4 Điều 50 Luật Nhà ở năm 2014).

Đối tượng áp dụng: (1), (4), (5), (6) và (7) nêu tại Mục 2.1 trên.

3. Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

Căn cứ quy định tại Điều 51 Luật Nhà ở năm 2014, với mỗi hình thức thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội sẽ có điều kiện khác nhau, cụ thể:

  • Đối với hình thức hỗ trợ giải quyết cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xã hội quy định tại Khoản 1 Điều 50 Luật Nhà ở năm 2014 thì phải đáp ứng các điều kiện về nhà ở, cư trú, thu nhập theo quy định sau đây:
    • Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại nơi sinh sống, học tập hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người trong hộ gia đình thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ và từng khu vực.
    • Phải có đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà ở xã hội; trường hợp không có đăng ký thường trú thì phải có đăng ký tạm trú từ một năm trở lên tại tỉnh, thành phố này, trừ trường hợp đối tượng (9) nêu tại Mục 2.1 nêu trên.
    • Đối với đối tượng (4), (5), (6) và (7) nêu tại Mục 2.1 nêu trên thì phải thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân; trường hợp là hộ nghèo, cận nghèo thì phải thuộc diện nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Đối với đối tượng (1), (8), (9) và (10) nêu tại Mục 2.1 nêu trên thì không yêu cầu phải đáp ứng điều kiện về thu nhập theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 51 Luật Nhà ở năm 2014.
  • Đối với hình thức hỗ trợ theo các chương trình mục tiêu về nhà ở để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở quy định tại Khoản 2 Điều 50 Luật Nhà ở năm 2014; và hình thức hỗ trợ giao đất ở có miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc tặng nhà ở quy định tại Khoản 3 Điều 50 Luật Nhà ở năm 2014: Phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại quyết định phê duyệt chương trình mục tiêu về nhà ở tương ứng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Đối với hình thức hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở quy định tại Khoản 4 Điều 50 Luật Nhà ở năm 2014 thì phải đáp ứng các điều kiện về nhà ở, cư trú theo quy định sau:
    • Có đất ở nhưng chưa có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát.
    • Có đăng ký thường trú tại địa phương nơi có đất ở, nhà ở cần phải xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa.
Bài viết tương tự:  Số doanh nghiệp thành lập mới năm 2019 đạt mức kỷ lục

Lưu ý: Hồ sơ chứng minh đối tượng, điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội, vui lòng xem thêm tại Điều 22 Nghị định 100/2015/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định 49/2021/NĐ-CP./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *