fbpx

Thủ tục thông báo tài khoản ngân hàng tại Sở kế hoạch và đầu tư

Thông báo tài khoản ngân hàng tại Sở Kế hoạch và Đầu tư là một trong những nghĩa vụ bắt buộc đối với doanh nghiệp trong quá trình hoạt động doanh nghiệp. Do đó, nhằm giúp cá nhân, tổ chức hiểu và vận dụng đúng, bài viết sau đây sẽ trình bày hồ sơ, trình tự, thủ tục cũng như những quy định pháp luật liên quan đến thủ tục này.

1. Khái niệm

Tài khoản (account): là bản ghi chép các giao dịch giữa hai bên giao dịch. Các bên giao dịch có thể là cá nhân, bộ phận doanh nghiệp hay một tổ chức nào đó. Ví dụ, tài khoản tiền gửi của một cá nhân ghi chép giao dịch giữa một cá nhân và ngân hàng (Theo Nguyễn Văn Ngọc, Từ điển Kinh tế học, NXB Đại học kinh tế quốc dân, tr. 481).

Tài khoản ngân hàng: không khái niệm cụ thể trong pháp luật, nhưng có thể hiểu tài khoản ngân hàng là bản ghi chép giao dịch giữa cá nhân/ tổ chức với ngân hàng. Nó được xem như một dạng tài sản tại ngân hàng của cá nhân/ tổ chức, cho phép cá nhân/ tổ chức gửi tiền hoặc thực hiện một số mục đích như tiết kiệm hoặc thanh toán. Có rất nhiều dạng tài khoản ngân hàng như tài khoản thanh toán, tài khoản tiết kiệm, v.v…

Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi là “Sở KH&ĐT”): là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND cấp tỉnh quản lý nhà nước về quy hoạch, kế hoạch và đầu tư (Khoản 1 Điều 1 Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV). Sở KH&ĐT có nhiều phòng chuyên môn, nghiệp vụ, trong đó Phòng Đăng ký kinh doanh (sau đây gọi là “Phòng ĐKKD”) là cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp có bắt buộc lập tài khoản ngân hàng không?

Căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 9 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008, được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013, trừ các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện sau:

– Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp theo quy định pháp luật;

– Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật.

Đồng thời, căn cứ Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC, một trong những điều kiện được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào chính là: Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 20 triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới 20 triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

Như vậy, pháp luật hiện hành không có quy định bắt buộc doanh nghiệp phải lập tài khoản ngân hàng, tuy nhiên, để được khấu trừ thuế khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với những giao dịch trên 20 triệu đồng (trừ một số trường hợp khác mà pháp luật quy định) thì doanh nghiệp phải có tài khoản ngân hàng để có chứng từ thanh toán chứng minh việc chuyển khoản.

3. Nghĩa vụ thông báo tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp

Trước đây, tại Điều 9 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định, trường hợp doanh nghiệp chưa thông báo hoặc đã thông báo nhưng có thay đổi/ bổ sung tài khoản ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Tuy nhiên, hiện tại quy định này đã bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 30 Thông tư 95/2016/TT-BTC.

Căn cứ Phụ lục II-1 Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT, thông tin về tài khoản ngân hàng là một trong những thông tin đăng ký thuế của doanh nghiệp. Đồng thời căn cứ Khoản 1 Điều 53 Nghị định 78/2015/NĐ-CP: “Trường hợp doanh nghiệp thay đổi nội dung đăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính”. Như vậy, hiện tại doanh nghiệp không bắt buộc thông báo tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế, nhưng phải thông báo tài khoản ngân hàng tại Sở KH&ĐT.

Lưu ý:

Hồ sơ, trình tự thủ tục thông báo tài khoản ngân hàng cũng như thay đổi thông tin đăng ký thuế được hướng dẫn tại Điều 53 Nghị định 78/2015/NĐ-CP chỉ áp dụng nếu doanh nghiệp chỉ thay đổi nội dung đăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, nghĩa là chỉ thay đổi những nội dung tại “Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế” thuộc Phụ lục II-1 Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT mà không thay đổi các nội dung đăng ký kinh doanh khác tại Phụ lục II-1 này. Phạm vi bài viết cũng chỉ đề cập việc thông báo tài khoản ngân hàng quy định tại Điều 53 Nghị định 78/2015/NĐ-CP. Nếu doanh nghiệp thông báo tài khoản ngân hàng và có thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thì hồ sơ, trình tự, thủ tục sẽ khác so với bài viết này đề cập.

Thời hạn phải thông báo tài khoản ngân hàng

Căn cứ Khoản 2 Điều 32 Luật doanh nghiệp năm 2014, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo tài khoản ngân hàng trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được cấp tài khoản ngân hàng.

Xử lý nếu không thực hiện thông báo tài khoản ngân hàng đúng thời hạn quy định

Căn cứ Điều 31 Nghị định 50/2016/NĐ-CP, nếu doanh nghiệp vi phạm quy định về thông báo tài khoản ngân hàng thì bị xử lý như sau:

– Thông báo quá thời hạn quy định từ 01 – 30 ngày: Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đến 1.000.000 đồng.

– Thông báo quá thời hạn quy định từ 31 – 90 ngày: Phạt tiền từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng.

– Thông báo quá thời hạn quy định từ 91 ngày: Phạt tiền từ 2.000.000 đến 5.000.000 đồng.

– Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thông báo đến Phòng ĐKKD cấp tỉnh các nội dung theo quy định.

4. Thủ tục thông báo tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp

a. Hồ sơ

Căn cứ Điều 11, Điều 53 Nghị định 78/2015/NĐ-CP và Quyết định 1258/QĐ-BKHĐT, hồ sơ thông báo tài khoản ngân hàng bao gồm:

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tại Phụ lục II-1 Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT.

– Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT.

– Văn bản uỷ quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục (nếu người thực hiện thủ tục không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp).

– Bản sao hợp lệ thẻ CCCD/ CMND/ Hộ chiếu còn hiệu lực của người được uỷ quyền (nếu người thực hiện thủ tục không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

b. Cách thức thực hiện

Doanh nghiệp có thể lựa chọn: nộp trực tiếp tại Phòng ĐKKD – Sở KH&ĐT nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp thông qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn/).

c. Quy trình thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng ĐKKD – Sở KH&ĐT nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Phòng ĐKKD sẽ trao biên nhận cho người nộp hồ sơ và hẹn ngày thông báo kết quả xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (khoảng 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ).

Lưu ý: Nếu doanh nghiệp chọn nộp hồ sơ qua mạng điện tử thì doanh nghiệp có thể tham khảo cách nộp hồ sơ bằng cách sau đây:

Truy cập trang https://dangkykinhdoanh.gov.vn/.

Trong tab “Hỗ trợ”, truy cập vào “Hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử”. Tại đây có hướng dẫn rất chi tiết cách nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, cụ thể gồm những nội dung sau:

+ Hướng dẫn các bước thực hiện hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

+ Video/ tài liệu hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp. Tại đây, ngoài video/ tài liệu hướng dẫn thông báo tài khoản ngân hàng, doanh nghiệp còn có thể tham khảo các video/ tài liệu thực hiện các thủ tục đăng ký doanh nghiệp khác.

– Doanh nghiệp lựa chọn nộp hồ sơ qua mạng điện tử bằng một trong hai hình thức: nộp hồ sơ bằng Chữ ký số công cộng hoặc nộp hồ sơ bằng Tài khoản đăng ký kinh doanh.

Bước 3: Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng ĐKKD sẽ gửi Thông báo yêu cầu sửa đổi/ bổ sung thông tin qua mail mà người nộp hồ sơ cung cấp. Trường hợp này, doanh nghiệp tiến hành sửa đổi/ bổ sung thông tin theo yêu cầu và hướng dẫn của Phòng ĐKKD.

Bước 4: Nếu hồ sơ đã hợp lệ, Phòng ĐKKD gửi Thông báo hồ sơ hợp lệ qua email mà người nộp hồ sơ cung cấp.

Trường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp và nộp hồ sơ qua mạng điện tử bằng Chữ ký số công cộng: Phòng ĐKKD nhập dữ liệu vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để chuyển thông tin sang cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thuế. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng ĐKKD cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ qua mạng điện tử bằng Tài khoản đăng ký kinh doanh: Trường hợp này doanh nghiệp nộp hồ sơ giấy trực tiếp đến Phòng ĐKKD bao gồm:

+ 01 Biên nhận tiếp nhận hồ sơ (biên nhận với thời gian gần nhất);

+ 01 Thông báo hồ sơ hợp lệ;

+ 01 bộ hồ sơ đã scan và nộp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp ban đầu.

Sau khi kiểm tra hồ sơ, nếu đúng như hồ sơ đã scan thì Phòng ĐKKD nhập dữ liệu vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để chuyển thông tin sang cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thuế. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng ĐKKD cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Lưu ý: Phòng ĐKKD cấp Giấy xác nhận thông báo tài khoản ngân hàng thông qua việc đóng dấu xác nhận trực tiếp vào “Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp” mà doanh nghiệp cung cấp. Do đó, trường hợp doanh nghiệp phải nộp hồ sơ giấy tại Phòng ĐKKD, nếu doanh nghiệp có nhu cầu lưu văn bản thì doanh nghiệp cần chuẩn bị 02 bản “Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp”, 01 bản để Phòng ĐKKD lưu, 01 bản để Phòng ĐKKD đóng dấu xác nhận và trả cho doanh nghiệp.

Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lệ phí

0 đồng (Thông tư 47/2019/TT-BTC)./.

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *