fbpx

Chi nhánh hạch toán độc lập là gì? Sự khác biệt giữa chi nhánh hạch toán độc lập và chi nhánh hạch toán phụ thuộc.

Khoản 1 Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định: “Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp”.

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 8 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định: “Doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán và phân cấp hạch toán ở các đơn vị hạch toán phụ thuộc phù hợp với đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý của mình và không trái với quy định của pháp luật”.

Như vậy, chi nhánh được tổ chức thực hiện hạch toán độc lập hay hạch toán phụ thuộc được căn cứ theo quy định về tổ chức, hoạt động đơn vị kế toán của doanh nghiệp.

Căn cứ theo Khoản c Khoản 2 Điều 8 Thông tư 200/2014/TT-BTC, quy định về việc doanh nghiệp việc phân cấp kế toán tại đơn vị hạch toán phụ thuộc như sau: “Tùy thuộc mô hình tổ chức kế toán tập trung hay phân tán, doanh nghiệp có thể giao đơn vị hạch toán phụ thuộc phản ánh đến lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc chỉ phản ánh đến doanh thu, chi phí”.

Có thể hiểu theo cách thông thường, đối với chi nhánh hạch toán độc lập, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại chi nhánh được chi nhánh tự thực hiện ghi sổ kế toán, tự thực hiện kê khai các nghĩa vụ về thuế, tự quyết toán thuế TNDN, tự lập và nộp báo cáo tài chính tại chi nhánh… . Đối với hạch toán phụ thuộc, các nghiệp vụ tài chính và báo cáo thuế tài chính của chi nhánh được thực hiện quyết toán tại doanh nghiệp mà chi nhánh trực thuộc. Điểm khác biệt giữa hai hình thức hạch toán có thể được liệt kê như sau:

Thuế Thu nhập doanh nghiệp

Theo Điều 12 Thông tư 156/2013/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC, quy định đối với khai thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”) đối với chi nhánh như sau:

– Trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh trực thuộc hạch toán độc lập thì chi nhánh nộp hồ sơ khai thuế TNDN phát sinh và quyết toán thuế TNDN tại chi nhánh cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh.

– Bên cạnh đó, doanh nghiệp có chi nhánh trực thuộc hạch toán độc lập có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất đối với thuế TNDN phát sinh tại chi nhánh.

– Trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh trực thuộc hạch toán phụ thuộc thì chi nhánh đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại chi nhánh.

Thuế Giá trị gia tăng

Theo Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC, quy định trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng (“GTGT”) đối với chi nhánh như sau:

– Trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh trực thuộc hạch toán độc lập thì kê khai tại cơ quan quản lý thuế của chi nhánh.

– Trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh trực thuộc hạch toán phụ thuộc:

+ Nếu có địa chỉ cùng địa bàn với doanh nghiệp thì doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT chung cho cả đơn vị trực thuộc.

+ Nếu có địa chỉ khác địa bàn với doanh nghiệp thì chi nhánh thực hiện kê khai thuế GTGT tại cơ quan thuế quản lý của chi nhánh. Tuy nhiên, nếu những chi nhánh này không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì kê khai thuế tại trụ sở chính.

Kê khai Thuế môn bài

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, quy định trách nhiệm nộp hồ sơ kê khai thuế môn bài đối với chi nhánh như sau:

– Trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh trực thuộc (không phân biệt hạch toán độc lập hoặc hạch toán phụ thuộc) kinh doanh cùng địa bàn với doanh nghiệp thì doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế môn bài tại cơ quan quản lý thuế của doanh nghiệp.

– Trường hợp doanh nghiệp có nhánh trực thuộc (không phân biệt hạch toán độc lập hoặc hạch toán phụ thuộc) kinh doanh khác địa bàn với doanh nghiệp thì chi nhánh thực hiện kê khai thuế môn bài tại cơ quan thuế quản lý của chi nhánh.

Về thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Căn cứ khoản 1 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung tiết a.3 Điểm a Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế thu nhập cá nhân như sau: “Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân”.

Căn cứ quy định nêu trên, đối với kê khai thuế TNCN tại chi nhánh thì:

– Doanh nghiệp có chi nhánh trực thuộc hạch toán độc lập thì chi nhánh kê khai quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công cho người lao động làm việc tại chi nhánh và quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân có ủy quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không tại cơ quan thuế quản lý của chi nhánh đó.

– Doanh nghiệp có chi nhánh trực thuộc hạch toán phụ thuộc thì doanh nghiệp thực hiện kê khai tập trung thuế TNCN và quyết toán thuế TNCN cho người lao động tại cơ quan thuế quản lý của doanh nghiệp.

– Trường hợp các cá nhân ký hợp đồng lao động và đăng ký giảm trừ tại doanh nghiệp và được cử đến Chi nhánh làm việc, doanh nghiệp thực hiện chi trả thu nhập thì doanh nghiệp thực hiện kê khai nộp thuế TNCN tại cơ quan quản lý thuế của doanh nghiệp.

Hạch toán độc lập có ưu điểm là dễ quản lý chi phí, chứng từ, phân tích lỗ lãi của chi nhánh. Tuy nhiên hình thức này nên được áp dụng trong trường hợp chi nhánh có nhiều hoạt động, chi phí vận hành lẫn doanh thu cao và ngược lại, hình thức hạch toán phụ thuộc sẽ phù hợp hơn khi chi nhánh sẽ giảm thiểu một số công việc kế toán như lập báo cáo tài chính hay quyết toán thuế.

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *